Đĩa Compact Dry Enterobacteriaceae | Compact Dry ETB Enterobacteriaceae | Nissui Đĩa Compact Dry Enterobacteriaceae | Compact Dry ETB Enterobacteriaceae | Nissui Đĩa Compact Dry Enterobacteriaceae | Compact Dry ETB Enterobacteriaceae | Nissui
Hãng sản xuất: Nissui – Nhật Bản
Quy cách đóng gói: 4 đĩa/gói

Nhiệt độ ủ: 35 ± 2°C
Thời gian ủ: 24 ± 2 giờ
Màu sắc khuẩn lạc: màu đỏ và màu tím
Sản phẩm được chứng nhận của các tổ chức MicroVal, NordVal.
S000296 Testing laboratories Quantity: 1 cái

Đĩa Compact Dry Enterobacteriaceae | Compact Dry ETB Enterobacteriaceae | Nissui

  • Đĩa Compact Dry Enterobacteriaceae | Compact Dry ETB Enterobacteriaceae | Nissui
    Hãng sản xuất: Nissui – Nhật Bản
    Quy cách đóng gói: 4 đĩa/gói

    Nhiệt độ ủ: 35 ± 2°C
    Thời gian ủ: 24 ± 2 giờ
    Màu sắc khuẩn lạc: màu đỏ và màu tím
    Sản phẩm được chứng nhận của các tổ chức MicroVal, NordVal.

1. Thông tin tổng quan về Enterobacteriaceae:

– Enterobacteriaceae là một họ thuộc nhóm vi khuẩn gram âm với đặc điểm được biết với tên khoa học là anaerobe; trước đây không có bào tử; và các chi thường di động nhưng loại không di động cũng có mặt.

– Enterbacteriaceae thường được tìm thấy trong môi trường cũng như ruột của động vật.

– Hầu hết tất cả các vi khuẩn gây bệnh thực phẩm thuộc họ này bao gồm citrobacter, enterobacter, escherichia, klebsiella, proteus, salmonella, serratia, shigella và Yersinia.

– Enterobacteriaceae là một vi sinh có trong các mẫu thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm. Một sự phát triển gần đây trong an toàn thực phẩm, Enterobacter Sakazakii đang được theo dõi trong sữa công thức do nguy cơ ô nhiễm sữa cao, cũng như ảnh hưởng sức khỏe của nó khi trẻ sơ sinh ăn vào.

Vì lẽ đó, quy trình kiểm nghiệm và phát hiện Enterobacteriaceae được khuyến nghị.

– Đĩa Compact Dry Enterobacteriaceae mang đến sự tiện lợi cho người sử dụng bởi ưu điểm không cần chuẩn bị hóa chất môi trường, dụng cụ, vật tư tiêu hao phức tạp.

ETB

– Tất cả công nghệ được sử dụng cho đĩa Compact Dry Enterobacteriaceae này là môi trường được đổ sẵn.

– Người sử dụng chỉ cần trích ly mẫu, nhỏ mẫu vào đĩa và đem đi ủ.

 

2. Ưu điểm khi sử dụng đĩa Compact Dry Enterobacteriaceae
– Quy trình đơn giản dễ sử dụng, không cần chuẩn bị vật tư tiêu hao hay thiết bị phức tạp.
– Dễ dàng sử dụng và không mất thời gian đào tạo người sử dụng.
– Đĩa compact dry có thể bảo quản dễ dàng nhờ quy cách đóng gói 4 đĩa 1 gói.
– Kết quả khá chính xác, dễ phân tích và có kết quả sau 24 giờ.
– Có thể tách lấy khuẩn lạc để test sinh hóa.

3. Quy trình kiểm nghiệm trên đĩa Compact Dry Enterobacteriaceae
– Cân vô trùng 10,0g mẫu hoặc dùng pippette lấy 10,0ml (đối với mẫu là dung dịch) cho vào dụng cụ vô trùng thích hợp (ví dụ như túi tiệt trùng đựng mẫu, chai pha loãng, túi Whirl Park).
– Thêm 90,0ml chất pha loãng để đạt được độ pha loãng 1:10 và đem đi đồng nhất mẫu.

+ Điều chỉnh pH nếu cần thiết.

+ Chất pha loãng được đề xuất thông thường là dung dịch đệm phosphate của Butterfield, chất pha loãng phục   hồi tối đa và các chất pha loãng thích hợp khác tùy thuộc vào BAM.
– Nếu cần, có thể pha loãng mẫu hơn nữa.
– Mở nắp đĩa Compact Dry. Lấy 1,0ml mẫu pha loãng bằng micropipette, cho vào giữa đĩa Compact Dry. Đóng nắp đĩa lại.

– Đảo ngược và ủ đĩa compact dry ở điều kiện ủ cụ thể (Theo tiêu chuẩn AOAC International: 35 ± 2°C cho 24 ± 2 giờ, theo tiêu chuẩn Microval: 37 ± 1°C cho 24 và NordVal: 37 ± 1°C cho 24 ± 2 giờ )
– Đọc kết quả.
- Quy trình thao tác được mô tả bằng hình ảnh như sau:
  23 

You did not use the site, Click here to remain logged. Timeout: 60 second